Showing posts with label am-duong-tap-luan. Show all posts
Showing posts with label am-duong-tap-luan. Show all posts

Friday, August 12, 2011

Xem tuổi vợ chồng – Xem tuổi lấy vợ lấy chồng



TUỔI TÝ
Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI SỬU
Ất sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Canh, Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Đinh sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Kỷ sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Tân sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

Quý sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẦN
Bính dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Mậu dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Canh Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MẸO
Đinh Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Tân Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÌN
Mậu Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Quý, Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Canh Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Bính Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TỴ
Kỷ Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Ất Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI NGỌ
Canh Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Giáp Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Bính Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

Mậu Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MÙI
Tân Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Đinh Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÂN

Nhâm Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Đinh, kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Bính Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Mậu Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Canh Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẬU
Quý Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Mậu.Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Ất Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Canh.Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Đinh Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Nhaâm.Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Giáp.Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

Tân Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TUẤT
Giáp Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Kỷ.Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Bính Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Tân.Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Mậu Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Quý.Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Canh Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Ất.Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Đinh.Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI HỢI
Ất Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Canh.Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Nhâm.Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Giáp.Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa

Chọn đá phong thủy theo cung phi



Đây là một vấn đề quan trọng nhất mà mọi người rất quan tâm, mà cũng là cách giải bài toán hoán cải số phận một cách thông minh, sáng suốt và chính xác nhất. Tôi đã học nhiều, và đã áp dụng cho rất nhiều người. Họ đã đạt sự hanh thông từng ngày khi dùng viên đá quý hợp mệnh:

Đã từ lâu, người ta cứ đem Sinh mệnh của mình ra để tìm màu sắc cho hợp ngũ hành tương sinh, tương khắc. Kết quả là rất nhiều người không được hanh thông như mong muốn, dẫn đến họ mất niềm tin vào quy luật.
Thực ra, muốn giải bài toán cuộc đời đó, họ đã đưa dữ liệu sai ngay từ ban đầu, nên điều đương nhiên xảy ra, là kết quả bài toán sẽ sai!

Khi nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ có hình hài, tức là phần CON mà thôi.
Chỉ khi Cha Trời, Mẹ Đất cho phép, một chân linh được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần HỒN. (Con người = CON + NGƯỜI).

Như vậy ta có hai loại Mệnh chính là: Sinh Mệnh và Cung Mệnh. (Còn các phần khác, tôi không đề cập đến ở đây)
Sinh mệnh tính lúc ta ra đời, thường để xem Tử vi, tướng pháp. Nhưng ta chỉ được sinh ra có một lần trong đời. Và ra đời rồi, thì dù Sinh mệnh như nhau, nhưng Trai thì 7 vía, Gái lại 9 vía cơ. Cha mẹ khác nhau, vợ chồng khác nhau, con cái khác nhau, hướng nhà khác nhau, địa lý khác nhau…, khiến cho Mệnh mỗi người có biến động, thay đổi, gọi là CUNG PHI, tức là sự phát triển.

Ta được Cha Trời cho Sinh Mệnh.

Ta được Mẹ Đất bao bọc, yêu thương bởi Bát Quái. Ấy là Cung Sống của chúng ta.

Đem Sinh Mệnh, làm dữ liệu để giải bài toán Cung Mệnh, là đã sai ngay từ đầu rồi. Cho nên kết thúc, đáp số sai là lẽ đương nhiên.

Đôi khi, cũng có người đạt hiệu quả, vì vô tình mà rơi vào người có Mệnh Sinh và Mệnh Sống trùng nhau. Ví dụ: Nữ sinh năm 1992: Sinh mệnh là Kiếm Phong Kim, Cung Mệnh là Đoài, hướng chính Tây, hành Kim, màu trắng. Vậy là cả 2 thứ Mệnh đều là KIM, nên tuy có nhầm sinh mệnh, nhưng vẫn đạt hiệu quả, vì Cung mệnh cũng là Kim.

Nhưng đó chỉ là số ít, còn đại đa số vẫn bị lầm lẫn!

Tại sao vậy?

Cung phi bát trạch chính thức rất quan trọng trong thuật Phong Thuỷ, sử dụng rất đa dạng như: cưới gả. định phương hướng, tu tạo nhà cửa, bếp núc, mồ mả cho đúng Cát Phước, Hung họa…

Từ lâu, Cung phi không được chân truyền, nên người ta dùng lầm Cung sinh mới sai lầm và mất dần sự tin tưởng.

Chính vì vậy, để trả lại đúng vị trí tự nhiên vốn có của nó, ta hãy dùng Cung Phi để tính màu sắc hợp mệnh khi đi mua đá quý.

Cách tra tìm Cung Phi theo Bát trạch tam nguyên:

*Cần phải có 3 dữ liệu sau đây:

1- Phải biết tuổi Ta hoặc tuổi Tây (Năm sinh) của người cần xem.

2- Họ là Nam hay Nữ.

3- Có sẵn Bảng Bát trạch tam nguyên.

*Ví dụ:

Nam sinh năm 1960:

- Tra cột 1, ta thấy năm 1960.

- Cột 2 thấy Tuổi âm lịch là Canh Tý.

- Vì là Nam nên Cung Phi ở cột 3 là Tốn.

- Diễn giải: Anh ta có cung Phi là TỐN, hướng Đông nam, hành Mộc.

- Kết luận: + Màu chính Mệnh của anh ta là Xanh lá cây của hành Mộc.

+ Màu mà mệnh Mộc của anh ta chế khắc được là Nâu đất, vàng thuộc hành Thổ.

+ Nhưng màu quan trọng nhất, sinh ra Mệnh anh ấy là màu Nước: Đen, Xanh da trời, Xanh nước biển đó là được Tương sinh: Thuỷ sinh Mộc.

Như vậy, anh ấy hãy chọn viên đá tectit màu đen, hay viên Aquamarin màu xanh nước biển, hoặc viên Topaz xanh da trời: rất có lợi về sức khoẻ, hạnh phúc, an khang, thăng tiến và thịnh vượng.

Sức mạnh của thuật Phong Thủy


Phong thủy có cơ chế hoạt động rất ảo diệu và các kết quả nhận được từ việc áp dụng phong thủy có thể hoàn toàn bất ngờ. Để đạt được những kết quả mong muốn chúng ta phải thể hiện hành động khơi mở nguồn năng lượng.

Điều này có thể không tương hợp với những gì mà chúng ta nghĩ là mình cần hoặc đưa ra một biện pháp giải quyết cấp kỳ.

Thầy phong thủy sẽ đề nghị những giải pháp bảo đảm rằng tất cả các yếu tố đều được cân bằng. Nếu chúng ta chỉ thực hiện một số khuyến cáo này và bỏ qua những khuyến cáo khác thì sự cân bằng không còn duy trì nữa. Hãy làm một cách thận trọng: khởi sự mỗi lần một thay đổi và chờ một vài ngày trước khi thực hiện lần thay đổi kế tiếp.

Câu chuyện được kể sau đây cho thấy tính chất khó ngờ của phong thủy. Richard và Anne đã sống ở ngôi nhà của họ được mười năm và chưa bao giờ có được cuộc sống ổn định. Trong tâm trạng bất an đó, họ chẳng thèm quan tâm đến căn nhà của mình và để mặc cho nó tàn tạ đến mức muốn bán mà cũng chẳng bán được.

Bóng đèn thường xuyên bị cháy và ống nước phía ngoài nhà bị rò rỉ, chảy nước lênh láng. Điều quan tâm duy nhất của họ đối với căn nhà là sơn phòng khách màu hồng đậm và trải thảm đỏ suốt căn nhà, kết quả là căn nhà mang quá nhiều năng lượng Hỏa.
Richard và Anne không muốn bỏ tiền ra thay thảm mới vì vậy họ được khuyên là sơn lại tường bằng màu trắng để xua bớt Hỏa khí.

Họ đã đặt một hồ cá lớn trong khu vực Tài bạch với hậu ý là muốn tiền bạc của mình được lưu chuyển. Họ làm theo một số lời khuyên theo phong thủy để thay đổi hoàn cảnh nhưng lại bỏ qua lời khuyên quan trọng nhất – sơn lại các bức tường. Kết quả là các năng lượng giành lấy quyền hành động.

Trong vòng một tuần lễ, chiếc máy giặt trong nhà bị nghẽn nước và trào ra ngập hết sàn nhà, làm hư thảm và triệt tiêu năng lượng Hỏa, hệ thống điện cuối cùng bị quá tải, nổ tung và cá trong hồ chết. Người Trung Quốc dùng cá làm vật tế sinh cho sự xui xẻo của con người, tin rằng chúng sẽ thay con người mà nhận lấy hết vận xui.

Như vậy phong thủy đạt được mục tiêu của nó: năng lượng tiếp tục chuyển động. Richard và Anne không còn cách nào khác hơn là phải sửa lại hệ thống điện và thay thảm – và lần này họ lựa chọn khôn ngoan hơn. Những thay đổi sau đó đã khiến họ bán được căn nhà và có thể chuyển đi nơi khác. Đừng bao giờ đánh giá thấp năng lực của phong thủy và hãy chuẩn bị cho những điều bất ngờ.
Theo Nghệ thuật bài trí nhà cửa theo khoa học Phương đông.